✅ 1. Tạo Cơ sở dữ liệu (Database)
CREATE DATABASE ten_database;
📌 Ví dụ:
CREATE DATABASE fastfood_db;
✅ 2. Tạo User
CREATE USER 'ten_user'@'host' IDENTIFIED BY 'mat_khau';
📌 Ví dụ:
CREATE USER 'root'@'localhost' IDENTIFIED BY '123456';
'localhost': chỉ cho phép đăng nhập từ máy cục bộ.
Dùng '%' nếu muốn cho phép đăng nhập từ bất kỳ IP nào:
CREATE USER 'root'@'%' IDENTIFIED BY '123456';
✅ 3. Phân quyền (GRANT)
GRANT quyen ON ten_database.* TO 'ten_user'@'host';
📌 Ví dụ 1: Cấp toàn quyền cho user root trên database fastfood_db:
GRANT ALL PRIVILEGES ON fastfood_db.* TO 'root'@'localhost';
📌 Ví dụ 2: Chỉ cấp quyền SELECT và INSERT:
GRANT SELECT, INSERT ON fastfood_db.* TO 'root'@'localhost';
✅ 4. Áp dụng thay đổi quyền (nếu cần)
FLUSH PRIVILEGES;
Thường không cần, nhưng dùng trong các trường hợp cấu hình thủ công file quyền.
✅ 5. Thu hồi quyền (REVOKE)
REVOKE quyen ON ten_database.* FROM 'ten_user'@'host';
📌 Ví dụ:
REVOKE INSERT ON fastfood_db.* FROM 'root'@'localhost';
✅ 6. Xóa User và Database
DROP USER 'root'@'localhost';
DROP DATABASE fastfood_db;
✅ 7. Kiểm tra quyền hiện tại của user
SHOW GRANTS FOR 'root'@'localhost';
✅ 8. Đăng nhập MySQL bằng user vừa tạo (qua CLI)
mysql -u root-p
✅ Gợi ý quyền thông dụng:
Quyền Mô tả
SELECT Truy vấn dữ liệu
INSERT Thêm dữ liệu
UPDATE Cập nhật dữ liệu
DELETE Xoá dữ liệu
CREATE Tạo bảng, database,...
DROP Xoá bảng, database,...
INDEX Tạo/chỉnh sửa index
ALTER Thay đổi cấu trúc bảng
ALL Tất cả các quyền trên database